bài ngoại

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • thái độ hoặc tư tưởng chống lại, bài xích người nước ngoài hoặc những thuộc về nước ngoài một cách cực đoan, thiếu khách quan. Từ này diễn tả sự thiếu thiện cảm, thù địch hoặc định kiến dựa trên nguồn gốc ngoại quốc.
  2. Danh từ (khi dùng trong các cụm như "tư tưởng bài ngoại", "chủ nghĩa bài ngoại"):

    • Chủ nghĩa hoặc tư tưởng cực đoan bài xích người nước ngoài văn hóa nước ngoài.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Thái độ bài ngoại cực đoan có thể cản trở sự giao lưu hợp tác quốc tế.
    • Một số chính sách trong lịch sử mang tính bài ngoại, đóng cửa với thế giới bên ngoài.
  • Danh từ (trong cụm):

    • Chủ nghĩa bài ngoại một hệ tư tưởng nguy hiểm, đi ngược lại xu thế toàn cầu hóa.
    • Chúng ta cần phân biệt giữa lòng yêu nước chân chính tư tưởng bài ngoại mù quáng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tâm lý bài ngoại": chỉ trạng thái tâm lý, cảm xúc mang tính định kiến, e ngại hoặc thù ghét người nước ngoài.

    • Tâm lý bài ngoại đôi khi xuất phát từ sự thiếu hiểu biết sợ hãi cái mới.
  • "chống bài ngoại": hành động phản đối, đấu tranh chống lại tư tưởng hành vi bài ngoại.

    • Một xã hội văn minh cần lên án chống lại mọi biểu hiện bài ngoại.
Biến thể từ gần giống
  • Bài ngoại cực đoan: cụm từ nhấn mạnh mức độ cao, tính chất quá khích của tư tưởng bài ngoại.
  • Tư tưởng bài ngoại: cách diễn đạt phổ biến, coi "bài ngoại" như một hệ tư tưởng.
  • Chủ nghĩa dân tộc cực đoan: có nghĩa rộng hơn, bao hàm cả thái độ bài ngoại, đề cao dân tộc mình một cách thái quá bài xích các dân tộc khác.
Từ đồng nghĩa
  • Bài xích ngoại bang: (từ Hán Việt, ít dùng) có nghĩa tương tự, chỉ việc chống lại, loại trừ nước ngoài.
  • Kỳ thị ngoại quốc: nhấn mạnh hành vi phân biệt đối xử dựa trên quốc tịch.
Từ trái nghĩa
  • Sùng ngoại: thái độ tôn sùng, đề cao một cách thái quá những thuộc về nước ngoài.
  • Hội nhập: quá trình tiếp thu chọn lọc hòa nhập với thế giới bên ngoài.
  • Cởi mở: thái độ sẵn sàng tiếp nhận cái mới, cái khác biệt từ bên ngoài.
Lưu ý sử dụng
  • "Bài ngoại" thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự cực đoan, thiếu khách quan. Cần phân biệt với việc phê phán, tiếp thu chọn lọc những yếu tố ngoại lai một cách hợp lý, đây không phải "bài ngoại".
  • Từ này thường xuất hiện trong các văn bản chính luận, phân tích xã hội, lịch sử hoặc tâm lý học.